Violympic Giải toán trên Internet Lớp 5 Vòng 1 Năm 2017

Thi violympic Giải toán trên mạng Lớp 5 Vòng 1 Năm 2017 Đây là bài hướng dẫn chi tiết cách giải Đề thi Violympic Giải toán trên Internet Lớp 5 Vòng 1 Năm 2017 - 5th Grade Vioympic Maths Test Round Online Contest  in Primary School -  Violympic Toán 5 - Vòng 1  Vòng tự luyện  Năm học 2016 -2017 ra ngày 05/09 năm 2016 - Giải Violympic Toán 5 Vòng 1  Năm học 2016 - 2017 Math For Grade 5 - The Violympic Math Contest Online - Grade 5 - Round 2nd - in Priamry School - Đề thi Violympic giải toán trên mạng Lớp 5 - Vòng 1

 

1.Introduction - Giới thiệu:

Chào thầy cô và các bạn.
Đây là Bài hướng dẫn học sinh lớp 5 Thi Violympic giải Toán trên mạng Lớp 5 Vòng 1 Năm 2017 . Nhận xét chung đề bài vòng 1 lớp 5 là bài Kiểm tra mức độ hiểu biết của Các em về thông hiểu môn toán theo đánh giá 4 mức độ của thông tư 22 - Đánh giá xếp loại học sinh tiểu học ra ngày 22/09/2016. Các em sẽ thấy cách ra đề của các thầy giáo về môn toán 5 Violympic rất phong phú, hay, gần gũi, cập nhật, mang tính thời sự. Học sinh làm được độc lập 70% lượng bài toán 5 của vòng này đã được mức độ ba của Chuẩn toán 5 thế giới. Các mạch kiến thức dàn trải đều ở toán tiểu hoc. Do vậy đòi hỏi học sinh làm được bài toán 5 này phải có kĩ năng và phương pháp giải toán tiểu học. Tất cả những bài giải toán 5 vòng này do thầy giáo thiviolympic hướng dẫn , trên mạng có rất nhiều bài đang copy từ trang http://thiviolympic.com làm của riêng mình. Các bạn thấy có bất công cho mình không? Nghiêm cấm copy sao chép từ trang http://thiviolympic.com  cho mục đich thương mại

2. Phần hướng dẫn cách làm vòng thi này:

Trong vòng thi Violympic - Giải toán trên mạng Vòng  1- Lớp 5 này , các bậc phụ huynh chú ý một số dạng bài cơ bản như sau:

3. Xem trước các dạng bài vòng thi này: Preview all exercises for this Test

______________And more sections, Please download>>>>_____________

  Trong vòng thi này có một số dạng bài cơ bản sau:
Bài 1: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
Câu 1:  Chữ  số hàng đơn vị  của tích 6 số lẻ liên tiếp , Vì có 5
1 x 3 x 5 x 7 x 9 x 1 = 5


Câu 2:  Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau chia hết cho  2,3,4,5 và 6
Số đó có dạng abc. Vì chia hết cho 2 và 5 nên c= 0 . Vì lớn nhất nên a = 9 . Vì chia hết cho 6 nên chia  hết cho 3: số đó là : 990


Câu 3:  số các số  chẵn có 4 cs chia hết cho 9
Số đầu dãy : 1008
Số cuối dãy : 9990
Số các số hạng của dãy: (9990 – 1008) :9 + 1 = 999 số


Câu 4:  tích  của số lẻ bé nhất có 3 chữ số với 2 : 103 x 2 = 206


Câu 5:  13/8 – ½: 1/3 = 1/8


Câu 6:  Thương của số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau với 3: 102: 3= 34


Câu 7:  Số tự nhiên bé nhất có tổng các chữ số bằng 12: 39


Câu 8:  2012 + 2013 x 2014/2014 x 2015 -2016 =1/2016 = 1


Câu 9:  Giá trị của y thỏa mãn: y x 2 + y/2 = 10
Số nào gấp lên 2 lần rồi cộng với số đó giảm đi 2 lần thì = 10
Ta có sơ đồ :                        ?
Số đó gấp lên 2 lần:   |-----------|-----------|-----------|-----------|  10
Số đó giảm đi 2 lần:  |-----------|
Tỏng số phàn bằng nhau là:
4 + 1 = 5
Số cần tìm là : ( 10:5) x2 = 4


Câu 10:  Giá trị của a để số 1a783 chia hết cho 9 , chia 2 dư 1 và chia cho 5 dư 3


Để chia hết cho 9 thì  a = 8  Số đó là 18783


Câu 11:  Số các phân số có mẫu số = 100 và nhỏ hơn 1:
Phân số đầu dãy: 0/100
Phân số cuối dãy: 99/100
Xét tử số ; ( 99-00:1+1 = 100 ( phân số)


Câu 12:  Số tự nhiên bé nhất  có 4 cs khác nhau:1023


Câu 13:  442- 42 x9 = 64


Câu 14:   
= 5/6<x<8/3
X = 2
Câu 15:  Số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2,3,4,5 và 6 là : 60

Câu 16:  tỉ số giữa x và y biết x x 4 = 32 -> x = 8
Còn 42: y = 7 vậy y = 6
Tỉ số của chúng là : x/y = 8/6 = 4/3
Số các số chẵncó 4 chữ số chia hết cho 9  
Giải
Số đầu dãy : 1000
Số cuối dãy: 9998
Số các số hạng là : 9998 -1000) :2 + 1 = 4500 số
Tổng của 10 số lien tiếp đầu tiên là : 45


Câu 17:  Giá trị của x thỏa mãn; 4/7 = x/21 -> x = 21:7 = 3; 4 x 3 = 12 ; x = 12


Bài thi số 2 : Cóc vàng tài ba:

Câu 1: Tìm số lớn nhất, biết hiệu 2 số là 253. Nếu lấy số lớn trừ đi 3 lần số bé thì được 25. Số cần tìm là:        
     a/ 481               ;                b/ 139           ;              c/ 367         ;            d/ 114.  

3-1=2 lần số bé là:
253 – 25 = 228
Số bé là: 228 : 2 = 114
Số lớn là: 114 + 253 = 367

Câu 2: Cho một số có 2 chữ số có tích 2 chữ số là 15. Vậy tổng các chữ số của số đó là:
a/ 6               ;                b/ 8           ;              c/ 7         ;            d/ 4.  

Ta thấy 15 chia hết cho 3 và cho 5 nên hai chữ số của số đó là 3 và 5.
Tổng hai chữ số bằng  3+5= 8


Câu 3: Tìm số liền trước số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau. Vậy số cần t́m là:   
       a/ 98763        ;           b/ 99997           ;              c/ 98765         ;            d/ 98764.  

Số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là 98764.
Số liền trước nó là  98763

Câu 4: Tìm hiệu hai  số biết nếu số bị trừ tăng thêm 135 và số trừ bớt đi 205 thì hiệu hai số lúc này là 542. Vậy hiệu của 2 số đó là:    
     a/ 882           ;             b/ 712         ;           c/ 202         ;         d/ 372.  
 
Bài giải :
Ta có sơ đồ                    
                                         <-----------542--------------------------->
Số bị trừ:         |------------|-------------|--- ?-----|++++++135+++|
Số trừ:             |------------|////205//////|
Nhìn vào sơ đồ ta thấy : Sau khi thêm 135 và bớt đi 205  thì hiệu sẽ tăng thêm:
135 + 205 = 340
Hiệu hai số đó ban đầu  là:
542 – 340 = 202
Đáp số : 202

Câu 5: Hiệu hai số bằng 1/5 lần số bé. Tổng hai số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Vậy số lớn là:
a/ 450               ;                b/ 825           ;              c/ 540         ;            d/ 90.  

Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là 990
Tỉ của số bé và số lớn là  5/(5+1) = 5/6
Tổng số phần bằng nhau:
5 + 6 = 11 (phần)
Giá trị 1 phần là:
990 : 11 = 90
Số lớn là:
90 x 6 = 540

Câu 6: Tìm x, biết x là số lẻ chia hết cho 5 và  438 < x < 449.. Vậy giá trị của x là:
     a/ 447               ;                b/ 445           ;              c/ 440         ;            d/ 448.

x có chữ số tận cùng là 5.
x có thể là  439; 440; 441; 442; 443; 444; 445; 446; 447; 448
Vậy x = 445

Câu 7: Với 4 chữ số: 0; 5; 7; 2 viết được số số lẻ có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 là:
     a/ 9               ;                b/ 5           ;              c/ 4         ;            d/ 6.  

Số cần tìm có chữ số hàng đơn vị là 5.
Có 2 cách chọn chữ số hàng trăm và 2 cách chọn chữ số hàng chục.
Số các số đó là:
2 x 2 = 4

Câu 8: Hoa tính tổng tất cả các số chẵn từ 2 đến 100. Lan tính tổng tất cả các số lẻ từ 1 đến 99. Sau đó Mai lấy kết quả của Hoa trừ đi kết quả của Lan. Vậy Mai sẽ nhận được kết quả là:
     a/ 5080               ;                b/ 2550           ;              c/ 50         ;            d/ 2500.  
Bài giải:
Số các số chẵn từ 2 đến 100 là:  ( 100 – 2) :2 + 1=50 ( số hạng)
Số các số lẻ  từ 1 đến 99  là:  ( 99 – 1) :2 + 1=50 ( số hạng)
Tổng của tất cả các số chẵn từ 2 đến 100 là : ( 100 +2 ) x ( 50:2) = 2550
Tổng của tổng tất cả các số lẻ từ 1 đến 99 là : ( 1 +99 ) x ( 50:2) = 2500
Mai lấy kết quả của Hoa trừ đi kết quả của Lan là: 2550 -2500 = 50
Đáp số: 50
Hiểu thêm: Từ 1 đến 100 có 50 số lẻ và 50 số chẵn mà mỗi số chẵn đều lớn hơn số lẻ liền trước 1 đơn vị. Vậy kết quả tìm được là 50

Câu 9: Trong các phân số dưới đây, phân số nhỏ hơn 2 là:
     a/ 20/9               ;                b/ 23/12           ;              c/ 22/11         ;            d/ 21/10.  

Lấy mẫu số nhân với 2 rồi chọn phân số bé hơn 1 trên các phân số vừa tìm được.
Phân số cần tìm là  23/12             (  23/(12x2) = 23/24 < 1  )

Câu 10: Tìm số thứ hai, biết số thứ nhất bằng 4/7 số thứ hai, bằng 3/8 số thứ ba và kém số thứ ba 60 đơn vị. Vậy số thứ hai là:    
      a/ 96               ;                b/ 28           ;              c/ 63         ;            d/ 36.  

4/7 số II bằng 3/8 số III hay 12/21 số II bằng 12/32 số III. Cho ta biết số tỉ số của số II và số III là 21/32
60 đơn vị ứng với:
1 – 3/8 = 5/8 (số thứ 3)
Số thứ III là: 60 : 5 x 8 = 96
Số thứ II là : 96 : 32 x 21 = 63

Cách khác :
60 đơn vị ứng với:
1 – 3/8 = 5/8 (số thứ 3)
Số thứ III là: 60 : 5 x 8 = 96
3/8 số thứ 3 hay 4/7 số thứ hai là : 96 x 3/8 = 36
Số thứ hai là : 36 : 4/7 = 63

Câu 11:
 Hình  bình hành ABCD có cạnh AB = 5/3 cạnh BC. Biết cạnh AB dài hơn cạnh BC là 1 dm. Hỏi chu vi của hình bình hành  đó là bao nhiêu xăng – ti – mét ?

 Bài giải
Đổi 1dm = 10 cm
Ta có sơ đồ
AB |----------|----------|----------|----------|----------|
BC |----------|----------|----------|    10cm
Hiệu  số phầ n bằng nhau là : 5 – 3 = 2 ( phần )
Độ  dài cạnh AB : ( 10 : 2 ) x 5 = 25 cm
Độ  dài cạnh BC : ( 10 : 2 ) x 3 = 15 cm
Chu vi hình  bình  hành  là :  ( 15 + 25) x 2 = 80 cm
Đáp số : 80 cm

Câu 12:
 Một  miếng  bìa  hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 9 cm , tăng  chiều dài  thêm 4 cm thì miếng bìa trở thành hình vuông. Diện tích miếng bìa ban đầu là ?
Bài giải :
 Vì  chu vi gấp 5 lần chiều rộng nên nửa chu vi bằng  5/2 chiều rộng. Điều này có nghĩa : Chiều dài 3 phần còn chiều rộng  bằng 2 phần bằng nhau như thế.
Ta có sơ đồ
Chiều dài     |----------|----------|----------|++4++|
Chiều rộng  |----------|----------|+++++9+++++|
Giá trị 1 phần là : 9 – 4 = 5 cm
Chiều dài : 5 x 3 = 15 cm
Chiều rộng : 5 x 2 = 10 cm
Diện tích tấm bìa là : 10x 15 = 150 cm2
Đáp số : 150 cm2

Câu 13:
 Tìm diện tích của 1/3 tấm bìa hình vuông có cạnh dài ½ m.
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình vuông :
1/2 x  1/2 = 1/4 m2
1/3 Diện tích tấm bìa hình vuông :
1/4 x 1/3 = 1/12 m2
Đáp số : 1/12 m2

Câu 14:
 
Bao thứ nhất đựng 12 kg gạo, Bao thứ hai đựng 16 kg gạo. Hỏi bao thứ ba đựng … kg gạo , Biết trung  bình cộng của 3 bao là 15 kg gạo ?
Bài giải :
 3 bao có tất cả số gạo là : 15 x 3 = 45 (kg )
Bao thứ ba có số gạo là : 45 – ( 12 + 16) = 17 kg
Đáp số : 17 kg

Câu 15:
Tìm số thứ hai biết rằng số thứ nhất bằng 4/7 số thứ hai , bằng 3/8 số thứ ba và kém số thứ ba 60 đơn vị ?
Bài giải :
Quy đồng tử số ta có : 4/7 = 12/21 và 3/8 = 12 /32.
Hay số thứ nhất bằng 12/21 số thứ hai , bằng 12/32  số thứ ba và kém số thứ ba 60 đơn vị
Ta có sơ đồ
Số thứ nhất     |----------12 phần----------|</////////////////60//////////////////>
Số thứ  hai      |--------------------21 phần = ?  ----------|
Số thứ  ba       |----------------------32 phần -------------------------------|
60 đơn vị ứng với số phần là : 32 -12 = 20 ( phần)
Số thứ hai là : ( 60 :20 ) x 21 = 63
Đáp số : 63

Câu 16:

Giá trị 1 phần là : 9 – 4 = 5 cm
Chiều dài : 5 x 3 = 15 cm
Chiều rộng : 5 x 2 = 10 cm
Diện tích tấm bìa là : 10x 15 = 150 cm2
Đáp số : 150 cm2


Câu 17:
Một hình chữ nhật được  chia thành 12 hình vuông bằng nhau và được xếp thành 3 hàng . Hỏi chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu nếu chu vi mỗi hình vuông nhỏ là 12 cm ?
Bài giải
Bài giải
Cạnh của hình vuông nhỏ : 12 : 4 = 3 cm
Chiều rộng hình chữ nhật : 3 x 3 =9 cm
Chiều dài hình chữ nhật : 3 x 4 =12 cm
Chu vi hình chữ nhật : ( 12 + 9) x 2 = 42cm


Câu 18:
Cho phân số 15/19 . Tìm số a sao cho bớt tử số và mẫu số của phân số đã cho cùng số a thì ta dược  số mới có giá trị bằng 7/9 ?
Bài giải :
Hiệu  của mẫu số với  tử số : 19 – 15 = 4.
Có nghĩa  số Mẫu số luôn hơn Tử số là 4 đơn vị
Ta có sơ đồ
Tử  số mới :          |-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|     4
Mẫu  số mới :        |-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|
Hiệu số phần bằng nhau là :
9 – 7 = 2 ( phần)
Số  Tử số của phân số mới là : ( 4 :2) x 7 = 14
Số a cần bớt là : 15 - 14 = 1
Đáp số :1

Bài thi số 3 :Điền kết quả thích hợp vào chỗ (...):
Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)

Câu 1:
Khi nhân một số với 374, một học sinh đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 4172. Tìm tích đúng của phép nhân đó.
Trả lời:Tích đúng của phép nhân đó là
Bài giải :
Khi nhân một số với 374, một học sinh đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 4172 có nghĩa bạn đó đã nhân số hạng thứ nhất với :
3 + 7 + 4 = 14
Thừa số thứ nhất là : 4172 : 14 = 298
Tích đúng là : 298 x 374 = 111 452
Đáp số : 111452


Câu 2:
Tính tổng của các số có 3 chữ số,các số đều chia 5 dư 3.
Trả lời:Tổng các số đó là
Bài giải:
Các số các 3 chữ số chia 5 dư 3 gồm :   103 ; 108 ; 113 ; ……. ; 993; 998
Số số hạng là:
(998 – 103) : 5 + 1 = 180 (số)
Tổng của chúng là :
(998 + 103) x 180 : 2 = 99 090
Đáp số: 99 090


Câu 3:
Có bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau viết bởi các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6?
Trả lời: Số các số có 4 chữ số khác nhau là
Bài giải
Có 6 cách chọn hàng nghìn
Có 6 cách chọn hàng trăm
Có 5 cách chọn hang chục
Có 4 cách chọn hang đơn vị
Số các số đó là :     6 x 6 x5 x 4 = 720 (số)


Câu 4:
Mỗi buổi sáng, bác Mai tập thể dục bằng cách cứ đi tiến 9 bước rồi lại lùi 1 bước.Hỏi sau khi đi được tất cả 2016 bước thì bác Mai đã cách xa điểm xuất phát bao nhiêu bước?
Trả lời:Bác Mai cách xa điểm xuất phát bước
Bài giải
 Số bước đi trong một lượt đi là : 10 + 1 = 11 (bước).
     Số bước thực tế đi được sau một lượt đi là: 10 - 1 = 9 (bước)
     Ta có: 1000 : 11 = 90 (dư 10)
    Như vậy bác Tâm đã đi được 91 lượt đi, trong đó 90 lượt đầu, mỗi lượt đi 11 bước và thực đi được 9 bước, lượt cuối đi 10 bước chưa lùi 1 bước nên thực đi được 10 bước.
     Bác Tâm cách xa điểm xuất phát số bước là:
                             9 x 90 + 10 = 820 (bước)
                                                  Đáp số: 820 bước
Câu 5:
Một phép chia có số chia là số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau, thương là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau với số dư là số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Số bị chia của phép chia đó là
Số chia là số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là : 102
Thương là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau  là : 13
Số dư là số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là : 12
Số bị chia của phép chia đó là: ( 102 x 13 ) +12 = 1338
Đáp số: 1338


Câu 6:
Tìm số liền sau của số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau.
Trả lời: Số đó là
Bài giải:
Số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là : 98764
Số liền sau của số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là : 98765


Câu 7:
Tích của hai số là 15228. Nếu thêm 6 đơn vị vào số thứ nhất thì tích mới sẽ là 15510. Tìm số thứ nhất.
Trả lời: Số thứ nhất là
Bài giải:
Tích mới hơn tích cũa là :
15510 - 15228 = 282
Thừa số thứ hai : 282 :6 = 47
Thừa số thứ nhất: 15228 : 47 = 324
Đáp số: 324


Câu 8:
Năm 2016, tuổi mẹ bằng tuổi con. Mẹ sinh con năm mẹ 30 tuổi. Hãy tính năm sinh của mẹ.Trả lời: Năm sinh của mẹ là
Bài giải:
 Mẹ luôn hơn con 30 tuổi
Năm 2016, 1/7  tuổi mẹ bằng 1/2 tuổi con có nghĩa tuổi mẹ bằng 7 phàn tuổi con bằng 2 phần bằng nhau như thế . Ta có sơ đồ
Tuổi mẹ  |--------|--------|--------|--------|--------|--------|--------|
Tuổi con |--------|--------|                          30
Hiệu số phần bằng nhau là : 7-2 = 5 (phần)
Tuổi mẹ năm 2016 là :( 30 : 5) x 7 = 42 ( tuổi)
Mẹ sinh năm : 2016 - 35 = 1974
Đáp số : 1974


Câu 9:
Trên cây có 32 con chim đang đậu ở hai cành cây. Có 4 con từ cành dưới bay lên cành trên và có 6 con bay từ cành trên xuống cành dưới, lúc đó số chim ở cành trên bằng 3/5 số chim ở cành dưới. Hỏi lúc đầu cành dưới có bao nhiêu con chim?
 Bài giải :
Số chim cành dưới lúc sau là :
32 : ( 3 + 5) x 5 = 20 con
Có 4 con bay lên và 6 con bay xuống vậy số chim lúc đầucành trên hơn số chim cành dưới lúc đầu là 2 con.
Số chim lúc đầu cành dưới là : 20 + 2 = 22 con
Đáp số : 22 con chim


Câu 10: Giá trị biểu thức:  là………………… 36 838
Câu 11: Tìm   X x 3/5 + X x 2/7 = 31 /70   .   Trả lời:  …….(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất)

X  x 3/5 +  X x 2/7 = 31/70
X x (3/5 + 2/7) = 31/70
X x 31/35 = 31/70
X = 31/70 : 31/35
X = 1/2

Câu 12: Tìm số có năm chữ số   biết số đó chia hết cho cả 2;5 và 9.  Số cần tìm là ……………..

Số chia hết cho 2 và cho 5 thì chữ số tận cùng là 0. Ta được  3a390
Để  3a390 chia hết cho 9 khi a = 3.
Số cần tìm là  33390

Câu 13: Tìm một số biết số đó chia 8 dư 5,chia 12 dư 1, hai thương hơn kém nhau 13 đơn vị.
Trả lời: Số phải tìm là……………….
Bài giải
Theo đề bài ta thêm vào số cần tìm 11 đơn vị thì sẽ chia hết cho 8 và cho 12. Lúc này thương của phép chia cho 8 thêm 2 đơn vị, chia cho 12 thêm 1 đơn vị. Hiệu hai thương lúc này là 14 đơn vị. Tỉ số hai thương là 8/12
Hiệu số phần bằng nhau: 12 – 8 = 4 (phần)
Thương của phép chia cho 8 là: 14 : 4 x 12 = 42
Số cần tìm là: 42 x 8 – 11 = 325

Câu 14: Tổng của hai số lẻ là 98.Tìm số lớn biết giữa chúng có 6 số chẵn. Trả lời: Số lớn là………….
Bài giải
Hiệu hai số đó là : 2 x 6 = 12
Số lớn là : (98 + 12) : 2 = 55

Câu 15: Tổng hai số tự nhiên là 1644. Nếu xóa chữ số hàng đơn vị của số lớn ta được số bé. Tìm số lớn.
Trả lời: Số lớn là…………………..  
Bài giải
Số lớn hơn số bé 10 lần và số đơn vị của số lớn.
Tổng số phần bằng nhau: 10 + 1 = 11 (phần)
Số bé là: 1644 : 11 = 149 (dư 5)
Số lớn là: 149 x 10 + 5 = 1495

Câu 16: Tổng của ba số là 410. Tìm số thứ ba biết   số thứ nhất bằng   số thứ hai và bằng   số thứ ba.
Trả lời: Số thứ ba là………………….  
Bài giải
2/5 = 4/10   ; 1/4 = 4/16
Xem số thứ I có 10 phần thì số thứ II có 16 phần, số thứ III có 15 phần.
Tổng số phần bằng nhau:
10 + 16 + 15 = 41 (phần)
Số thứ ba là:
410 : 41 x 15 = 150

Câu  17:
 
Một người rào xung quanh khu đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng 15 m hết 43 chiếc cọc. Hỏi người đó rào xungquanh khu đất hình vuông có  cạnh là 25 m thì hết bao nhiêu chiếc cọc ?
Bài giải :
Chu vi khu đất hình chữ nhật  là : ( 28 + 15) x 2 = 86 m
Khoảng cách của 2 cọc cách nhau là : 86 : 43= 2 m
Chu vi khu đất hình vuông là : 25 x 4 = 100 m
Số cọc cần có để rào là : 100 : 2 = 50 cọc
Đáp số 50 cọc



Thầy cô và các bạn tải miễn phí tài liệu này với mục đích giáo dục nhưng tuyệt đối không sao chép phát tán với mọi mục đich khác. Nếu cá nhân tổ chức nào vi phạm điều này. Chúng tôi sẽ gọi điện trực tiếp đến nơi chủ quản và truy cứu trách nhiệm hình sự theo Luật bản quyền hiện hành.

4. Author: thiviolympic.com

5. Language: English - Vietnamese

6. Document Type: .doc - Page: 4 pages

7. Size: 1.95MB

Thầy cô và các bạn tải miễn phí tài liệu này với mục đích giáo dục nhưng tuyệt đối không sao chép phát tán với mọi mục đich khác. Nếu cá nhân tổ chức nào vi phạm điều này. Chúng tôi sẽ gọi điện trực tiếp đến nơi chủ quản và truy cứu trách nhiệm hình sự theo Luật bản quyền - Luật sở hữu trí tuệ hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6. Link download - Thầy cô hãy nhấn vào links phía dưới để tải : to free download , click to one of under links. Easy download, Fastly download, Free download

>>>Đề thi Violympic Giải toán trên mạng Lớp 5 - Vòng 1 - 2016 - 2017 School - year

 >>>Đề thi Violympic Giải toán trên Internet Lớp 5 - Vòng 1 - 2016 - 2017 School - year

 

Note: This Test is quite Free for everybody. It was collected by many sources from Internet . We are have no responsibility about this sharing.

Thanks !

19 Vòng thi  Violympic Giải toán trên mạng Lớp 5  Năm 2017

19 Vòng thi Violympic Giải toán trên mạng Lớp 5 Năm 2016

19 Vòng thi  Violympic Giải toán trên mạng Lớp 5 Năm 2015

 

____________Source: http://thiviolympic.com_______________

 

 

Top